Báo Giá Vách Kính Nhà Tắm Theo M² & Theo Bộ | Citybuilding

Hổ trợ trực tuyến

Hotline 0932208189

Hotline 0932208189

Danh mục sản phẩm

Fanpage Facebook

Báo Giá Vách Kính Nhà Tắm Theo M² & Theo Bộ | Citybuilding

Báo Giá Vách Kính Nhà Tắm Theo M² & Theo Bộ | Citybuilding

(8 đánh giá)

Báo Giá Vách Kính Nhà Tắm Theo M² & Theo Bộ

VN

5 năm

Tham khảo báo giá vách kính nhà tắm theo m² và cấu hình: kính 8–10mm, cửa mở, cửa lùa, cabin góc L, chữ U, phụ kiện và cách tính chi phí.

 

Báo giá vách kính nhà tắm cần được tính theo cấu hình hoàn thiện chứ không chỉ dựa vào số mét vuông kính. Một bộ phòng tắm kính có thể gồm kính cường lực, cửa mở hoặc cửa lùa, bản lề, ray trượt, bánh xe, kẹp kính, tay nắm, thanh giằng, gioăng chắn nước, nẹp inox, silicone và chi phí thi công tại công trình.

Citybuilding nhận khảo sát, gia công và lắp đặt vách kính nhà tắm theo kích thước thực tế cho căn hộ, nhà phố, biệt thự, khách sạn, spa và công trình thương mại. Mỗi báo giá được bóc tách theo loại kính, kiểu cửa, bộ phụ kiện và điều kiện mặt bằng thay vì áp dụng một mức giá cố định cho mọi công trình.

Để báo giá nhanh, khách hàng chỉ cần gửi hình ảnh khu vực tắm + chiều rộng × chiều sâu × chiều cao + kiểu cửa mong muốn + địa điểm thi công. Citybuilding sẽ kiểm tra diện tích kính, phụ kiện và phạm vi lắp đặt tương ứng.

Báo Giá Vách Kính Nhà Tắm Theo M² & Theo Bộ | Citybuilding

báo giá vách kính nhà tắm theo m² và cấu hình: kính 8–10mm, cửa mở, cửa lùa, cabin góc L, chữ U, phụ kiện và cách tính chi phí.

Vách kính nhà tắm được sản xuất theo kích thước thực tế và báo giá theo cấu hình hoàn thiện.Vách kính nhà tắm được sản xuất theo kích thước thực tế và báo giá theo cấu hình hoàn thiện.

1. Báo giá vách kính nhà tắm gồm những gì?

Một báo giá hoàn chỉnh thường được chia thành ba nhóm chính:

  • Phần kính: tính theo diện tích thực tế của từng tấm kính.
  • Phần phụ kiện: bản lề, ray, bánh xe, kẹp, tay nắm, thanh giằng, gioăng, nẹp và các chi tiết liên kết.
  • Phần thi công: khảo sát, vận chuyển, lắp đặt, cân chỉnh, xử lý khe và hoàn thiện tại công trình.

Vì vậy hai cabin có cùng diện tích kính vẫn có thể có tổng giá khác nhau nếu một bộ sử dụng cửa mở quay còn bộ kia sử dụng cửa lùa, hệ Slim inox hoặc phụ kiện hoàn thiện PVD.

Cabin tắm kính cửa mở theo kích thước thực tế
Kính được đo, gia công và kết hợp phụ kiện theo mặt bằng thực tế của từng phòng tắm.

2. Cách tính giá vách kính nhà tắm

Công thức dự toán cơ bản:

Tổng giá = Tiền kính + phụ kiện + nẹp/gioăng + nhân công + vận chuyển hoặc phát sinh nếu có.

2.1. Cách tính diện tích kính

Diện tích một tấm kính:

Rộng (m) × Cao (m) = Diện tích kính (m²)

Cabin góc L, chữ U hoặc hệ nhiều tấm cần tính diện tích từng tấm rồi cộng lại.

2.2. Phụ kiện không tính theo m² kính

Bản lề, ray cửa lùa, bánh xe, kẹp kính, tay nắm, thanh giằng và gioăng được tính theo bộ hoặc từng chi tiết. Đây là lý do không nên so sánh hai báo giá chỉ bằng đơn giá kính/m².

3. Bảng giá vách kính nhà tắm tham khảo

Bảng dưới đây dùng để dự toán ngân sách ban đầu. Giá chính thức cần được xác nhận lại theo kích thước, chủng loại kính, kiểu cửa, bộ phụ kiện và điều kiện thi công tại thời điểm đặt hàng.

Hạng mục Đơn vị Giá tham khảo
Kính cường lực 10mm trong m² Từ khoảng 960.000đ/m²
Kính cường lực 10mm xám khói m² Từ khoảng 1.650.000đ/m²
Bộ phụ kiện cửa mở VVP Bộ Từ khoảng 1.860.000đ/bộ
Bộ phụ kiện cửa lùa VVP Bộ Từ khoảng 2.800.000đ/bộ
Nẹp hoàn thiện md Từ khoảng 160.000đ/md
Pát inox liên kết Cái Từ khoảng 135.000đ/cái
Khảo sát – vận chuyển – thi công Hạng mục Báo theo công trình

Lưu ý: bảng giá dùng để tham khảo. Giá có thể thay đổi theo quy cách kính, số lượng, màu sắc, phụ kiện, mức độ gia công, vị trí giao lắp và yêu cầu thực tế. VAT được xác định theo báo giá tại thời điểm đặt hàng.

Vách kính phòng tắm cửa mở bản lề inox
Giá hoàn thiện phụ thuộc đồng thời vào kính, phụ kiện và cấu tạo của hệ cửa.

4. Nên sử dụng kính cường lực 8mm hay 10mm?

4.1. Kính cường lực 8mm

Kính 8mm có thể phù hợp với một số cấu hình có kích thước vừa phải, đặc biệt khi hệ khung và phụ kiện được thiết kế tương ứng. Trọng lượng tấm kính thấp hơn kính 10mm nên tải lên một số bộ phận cũng giảm.

4.2. Kính cường lực 10mm

Kính 10mm được sử dụng phổ biến cho nhiều hệ cabin tắm nhờ độ cứng và khả năng phối hợp với nhiều loại bản lề, kẹp và ray.

Không nên lựa chọn chỉ dựa vào đơn giá. Cần xét kích thước tấm kính, chiều rộng cánh, chiều cao, kiểu mở và tải trọng của phụ kiện.

Toàn bộ lỗ khoan, vị trí bản lề, tay nắm và các phần khoét phải được hoàn thiện trước khi kính được tôi cường lực.

Cửa kính phòng tắm 10mm bản lề mở quay
Cửa mở quay cần tính đồng thời kích thước cánh, kính và tải trọng bản lề.

5. Các cấu hình phòng tắm kính phổ biến

5.1. Vách kính cố định

Phù hợp khi cần ngăn nước tại khu vực tắm nhưng không cần một cabin kín nhiều mặt. Cấu tạo đơn giản, ít chi tiết chuyển động và thuận tiện vệ sinh.

5.2. Phòng tắm kính cửa mở quay

Sử dụng bản lề kính – tường hoặc kính – kính. Cần kiểm tra khoảng quét cánh để không va vào lavabo, bồn cầu, tủ hoặc thiết bị khác.

5.3. Phòng tắm kính cửa lùa

Cửa lùa không cần khoảng quét cánh nên phù hợp với phòng tắm có diện tích hạn chế. Giá phụ kiện thường liên quan trực tiếp tới ray, bánh xe, dẫn hướng và điểm chặn.

Xem cấu hình: Cabin tắm kính cửa lùa .

Cabin tắm kính cửa lùa tối ưu diện tích
Cửa lùa là một lựa chọn phù hợp khi cần giảm diện tích quét cánh.

5.4. Cabin tắm kính góc L

Cabin góc L tận dụng vị trí hai mặt tường và thường được sử dụng cho căn hộ, nhà phố, khách sạn.

Xem chi tiết: Cabin tắm kính góc L .

Cabin tắm kính góc L kính cường lực
Cabin góc giúp tận dụng mặt bằng và tạo khu vực tắm độc lập.

5.5. Cabin tắm kính chữ U

Cấu hình ba mặt kính tạo một khoang tắm độc lập, phù hợp khi vị trí lắp đặt không nằm hoàn toàn trong góc tường.

Xem thêm: Cabin tắm kính chữ U .

5.6. Phòng tắm kính hệ Slim inox

Với công trình cần đường khung mảnh, màu inox đồng bộ hoặc hoàn thiện PVD, có thể sử dụng hệ Slim inox.

Xem toàn bộ cấu hình: Phòng tắm kính hệ Slim inox .

6. Phụ kiện ảnh hưởng đến giá như thế nào?

Phụ kiện là một trong những nhóm chi phí ảnh hưởng mạnh tới tổng giá cabin. Hệ cửa mở và cửa lùa sử dụng các cơ cấu khác nhau nên không thể chỉ so sánh bằng diện tích kính.

Các nhóm thường gồm:

  • Bản lề cửa mở.
  • Ray và bánh xe cửa lùa.
  • Kẹp kính.
  • Tay nắm.
  • Thanh giằng.
  • Gioăng từ và gioăng chắn nước.
  • Nẹp chân kính.
  • Khung Slim inox.
  • Chi tiết inox PVD theo thiết kế.

Khi lựa chọn phụ kiện cần kiểm tra tải trọng cánh, độ dày kính, hướng mở, khoảng cách liên kết và điều kiện môi trường phòng tắm.

Xem chuyên đề: Phụ kiện vách kính nhà tắm inox .

Vách kính sọc khung inox trang trí phòng tắm
Chủng loại kính, khung inox và phụ kiện trang trí có thể làm tổng chi phí thay đổi đáng kể.

7. Kích thước phòng tắm kính thường dùng

Kích thước cần được chốt theo mặt bằng thực tế. Các khoảng dưới đây chỉ dùng để tham khảo khi dự toán ban đầu.

Cấu hình Kích thước tham khảo
Vách + cửa Rộng tổng khoảng 900–1200mm
Cabin góc L Khoảng 900×900mm, 1000×1000mm hoặc theo thực tế
Cabin chữ U Mặt trước khoảng 1200–1600mm; chiều sâu theo mặt bằng
Chiều cao kính Khoảng 1900–2200mm hoặc sản xuất theo yêu cầu

Không nên lấy một kích thước mẫu rồi áp dụng máy móc. Số đo sản xuất nên lấy sau khi các bề mặt ảnh hưởng như gạch, đá và cao độ nền đã đủ điều kiện đo chính xác.

8. Những yếu tố làm thay đổi báo giá

  • Độ dày và chủng loại kính.
  • Kính trong, xám khói, siêu trong, mờ hoặc kính trang trí.
  • Diện tích và số lượng từng tấm.
  • Cửa mở quay, cửa lùa hoặc cấu hình đặc biệt.
  • Cabin thẳng, góc L, chữ U, góc 135° hoặc hình dạng khác.
  • Loại phụ kiện.
  • Màu hoàn thiện inox hoặc PVD.
  • Số lượng lỗ khoan và phần khoét trên kính.
  • Tường lệch hoặc nền không phẳng.
  • Yêu cầu xử lý kiểm soát nước.
  • Vị trí công trình và điều kiện vận chuyển kính.
  • Tầng cao, thang máy và điều kiện đưa kính vào vị trí lắp.

9. Ví dụ cách tính giá vách kính nhà tắm

Ví dụ một tấm kính rộng 1,2m, cao 2m:

Diện tích = 1,2 × 2 = 2,4m².

Nếu sử dụng kính cường lực 10mm trong với mức tham khảo 960.000đ/m²:

2,4 × 960.000 = 2.304.000đ tiền kính.

Đây mới là phần kính. Tổng giá hoàn thiện còn cộng bộ phụ kiện tương ứng, nẹp/gioăng, vận chuyển, nhân công và các hạng mục phát sinh nếu có.

Muốn dự toán nhanh: gửi ảnh hiện trạng + kích thước rộng × sâu × cao + kiểu cửa qua Hotline/Zalo 0932 208 189.

10. Quy trình khảo sát – sản xuất – lắp đặt

  1. Tiếp nhận hình ảnh, bản vẽ hoặc kích thước sơ bộ.
  2. Tư vấn kiểu cửa và cấu hình phù hợp.
  3. Khảo sát và đo kích thước hoàn thiện khi cần.
  4. Chốt loại kính và hệ phụ kiện.
  5. Triển khai vị trí khoan – khoét kính.
  6. Cắt, mài và gia công kính.
  7. Tôi cường lực sau khi hoàn tất gia công cơ khí.
  8. Chuẩn bị khung inox và phụ kiện.
  9. Vận chuyển, lắp đặt và cân chỉnh.
  10. Hoàn thiện gioăng, nẹp, silicone và nghiệm thu.
Vách kính nhà tắm cửa lùa sau lắp đặt
Hệ cửa cần được cân chỉnh và kiểm tra vận hành trước khi bàn giao.

11. Tiêu chuẩn nghiệm thu vách kính nhà tắm

  • Kính đúng kích thước, không sứt cạnh hoặc có lỗi bất thường.
  • Cánh cửa đóng mở ổn định, không xệ hoặc cạ nền.
  • Ray và bánh xe cửa lùa vận hành êm.
  • Bản lề, kẹp kính, tay nắm và thanh giằng ổn định.
  • Gioăng được lắp đúng vị trí.
  • Khe cửa được căn chỉnh hợp lý.
  • Nẹp và silicone hoàn thiện sạch.
  • Kiểm tra khu vực thoát nước và nước bắn nếu điều kiện công trình cho phép.

Lưu ý: vách kính hỗ trợ kiểm soát nước bắn nhưng không thể thay thế việc xử lý đúng độ dốc nền, phễu thoát và cao độ sàn.

12. Câu hỏi thường gặp về báo giá vách kính nhà tắm

12.1. Vách kính nhà tắm tính giá theo m² hay theo bộ?

Phần kính thường tính theo m², còn phụ kiện tính theo bộ hoặc từng chi tiết. Giá hoàn thiện là tổng của kính, phụ kiện, thi công và các chi phí phát sinh thực tế.

12.2. Nên sử dụng kính 8mm hay 10mm?

Cả hai có thể sử dụng nếu kích thước và phụ kiện phù hợp. Kính 10mm được sử dụng phổ biến cho nhiều hệ cabin, nhưng quyết định cuối cùng cần dựa vào cấu hình thực tế.

12.3. Phòng tắm nhỏ nên sử dụng cửa lùa hay cửa mở?

Cửa lùa thường thuận tiện khi không có đủ khoảng trống để mở cánh. Tuy nhiên cần kiểm tra chiều dài ray và kích thước ô chờ.

12.4. Cabin kính có kín nước tuyệt đối không?

Hệ kính hỗ trợ hạn chế nước bắn. Hiệu quả thực tế còn phụ thuộc độ dốc nền, phễu thoát, cao độ, hướng vòi sen, gioăng, nẹp và khe cửa.

12.5. Cần gửi gì để Citybuilding báo giá nhanh?

Nên gửi hình ảnh hiện trạng, kích thước rộng × sâu × cao, kiểu cửa mong muốn và địa điểm công trình.

12.6. Vách kính nhà tắm được bảo hành bao lâu?

Citybuilding áp dụng bảo hành tiêu chuẩn 24 tháng theo phạm vi vật liệu, phụ kiện và thi công được xác nhận trong báo giá hoặc hợp đồng của từng công trình.

13. Báo giá và liên hệ Citybuilding

Citybuilding nhận gia công và thi công vách kính nhà tắm theo kích thước thực tế, từ vách cố định, cửa mở quay, cửa lùa, cabin góc L, chữ U đến hệ Slim inox theo thiết kế.

Hotline/Zalo: 0932 208 189

TP. Hồ Chí Minh: 99 Võ Thị Liễu, phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh.

Hà Nội: Số 581 E6, ngõ 223, phố Tân Mai, Hà Nội.

Tên pháp lý: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THÀNH PHỐ

Khách hàng có thể gửi ảnh hiện trạng, bản vẽ hoặc kích thước sơ bộ để Citybuilding bóc tách kính, phụ kiện và phạm vi thi công trước khi lập báo giá chi tiết.

Xem thêm:
Vách kính nhà tắm Citybuilding
Phụ kiện vách kính nhà tắm inox
Phòng tắm kính hệ Slim inox

Citybuilding – Giá trị vĩnh cửu.

Đánh giá sản phẩm

Bình chọn sản phẩm:

Bình luận

Top

   (0)