Hỗ trợ trực tuyến
Hotline 0932208189
Danh mục sản phẩm
Fanpage Facebook
Kính Cường Lực 19mm | Gia Công & Thi Công – Citybuilding
Kính Cường Lực 19mm | Gia Công & Thi Công
Kính cường lực 19mm (19 ly) gia công theo bản vẽ, cắt – mài – khoan trước khi tôi. Tư vấn ứng dụng lan can, vách kính, sàn kính và công trình lớn.
Kính cường lực 19mm, thường gọi là kính cường lực 19 ly, là dòng kính phẳng tôi nhiệt có độ dày lớn, được sử dụng trong các hạng mục cần độ cứng, độ ổn định và khả năng chịu tải cao hơn các độ dày kính phổ thông. Vật liệu này thường xuất hiện ở vách kính khổ lớn, lan can, cầu thang, showroom và các kết cấu kính được tính toán riêng theo hồ sơ công trình.
Tại Citybuilding, kính 19mm được tiếp nhận theo kích thước và bản vẽ kỹ thuật của từng dự án. Các công đoạn cắt phôi, mài cạnh, khoan lỗ, khoét hoặc tạo hình phải được xác định trước quá trình tôi kính; sau khi kính đã cường lực không nên cắt hoặc khoan lại.
Trang này là HUB tổng quan về kính cường lực 19mm, giúp khách hàng tra cứu đặc điểm kỹ thuật, ứng dụng, quy trình gia công và các bài chuyên sâu liên quan. Với những hạng mục chịu tải như sàn kính, bậc kính hoặc lan can đặc biệt, cấu hình kính cuối cùng cần được xác định theo kích thước tấm, nhịp đỡ, tải trọng, liên kết và yêu cầu an toàn của công trình; không nên lựa chọn chỉ dựa vào độ dày 19mm.

Kính cường lực 19mm là gì?
Kính cường lực 19mm là kính có chiều dày danh nghĩa 19mm được xử lý bằng quá trình tôi nhiệt. Kính được gia nhiệt và làm nguội có kiểm soát để hình thành ứng suất nén trên bề mặt, từ đó tăng độ bền cơ so với kính ban đầu cùng loại.
Đối với kính cường lực an toàn, khi phá vỡ đạt yêu cầu, tấm kính có xu hướng tạo thành nhiều mảnh nhỏ thay vì các mảnh lớn sắc cạnh như kính thường. Tuy nhiên, kính cường lực không đồng nghĩa với mọi kết cấu đều an toàn chỉ vì kính dày. Các vị trí có nguy cơ rơi, xuyên thủng hoặc yêu cầu duy trì liên kết sau vỡ có thể cần giải pháp kính dán an toàn nhiều lớp theo thiết kế.
Thông số kỹ thuật kính cường lực 19mm cần biết
| Thông số | Thông tin tham khảo |
|---|---|
| Độ dày danh nghĩa | 19mm (19 ly) |
| Khối lượng xấp xỉ | Khoảng 47,5 kg/m²; khối lượng thực tế phụ thuộc loại kính và dung sai sản xuất. |
| Gia công | Cắt, mài, khoan, khoét và xử lý cạnh hoàn thành trước khi tôi nhiệt. |
| Sau khi tôi | Không cắt hoặc khoan lại như kính thường. |
| Tiêu chuẩn tham khảo | TCVN 7455:2013 – Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt; tiêu chuẩn dự án áp dụng theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu nghiệm thu. |
| Dung sai chiều dày | Kính nổi tôi nhiệt 19mm: tham chiếu TCVN 7455:2013, sai lệch chiều dày danh nghĩa ±1,0mm. |
Lưu ý: trọng lượng, kích thước tấm, vị trí lỗ khoan và kiểu liên kết ảnh hưởng trực tiếp đến phương án vận chuyển, nâng hạ, phụ kiện và kết cấu đỡ. Với kính 19mm khổ lớn, Citybuilding khuyến nghị chốt bản vẽ trước khi đưa phôi vào gia công.
Ưu điểm và lưu ý kỹ thuật của kính cường lực 19mm
Ưu điểm
- Độ dày lớn: tăng độ cứng của tấm kính khi so sánh trong cùng điều kiện kích thước và liên kết.
- Độ bền cơ sau tôi nhiệt cao: phù hợp các hạng mục cần kính dày và yêu cầu chịu tác động lớn hơn kính thường.
- Đặc tính vỡ an toàn của kính cường lực: khi phá vỡ đúng đặc tính của kính tôi nhiệt an toàn, kính tạo nhiều mảnh nhỏ.
- Khả năng gia công theo bản vẽ: có thể chuẩn bị lỗ khoan, khoét, cạnh mài và hình dạng trước khi cường lực.
- Thẩm mỹ: tạo bề mặt kính liền mạch cho vách, lan can, showroom và các không gian cần độ trong thoáng.
Lưu ý trước khi đặt hàng
- Kính 19mm nặng, cần tính trước phương án vận chuyển, nâng hạ và lắp đặt.
- Không thay đổi vị trí lỗ khoan, kích thước hoặc cắt chỉnh sau khi kính đã tôi.
- Khả năng chịu tải không thể kết luận chỉ bằng câu “kính dày 19mm”; cần xét kích thước tấm, nhịp, kiểu kê, tải trọng, gió và liên kết.
- Với sàn kính, bậc kính hoặc vị trí yêu cầu duy trì an toàn sau vỡ, nên kiểm tra phương án kính dán an toàn nhiều lớp theo hồ sơ kỹ thuật.
Ứng dụng của kính cường lực 19mm
Kính 19mm có thể được cân nhắc cho nhiều hạng mục kính dày, nhưng việc chọn cấu hình phải theo điều kiện sử dụng thực tế:
Lan can và vách bảo vệ
Dùng cho các thiết kế cần tấm kính dày, ít biến dạng hơn trong cùng điều kiện. Chiều cao lan can, khoảng cách điểm kẹp, loại chân đế, tải ngang và tải gió phải được xác định trong thiết kế.
Vách kính và showroom khổ lớn
Phù hợp các vách kính cần cảm giác chắc, ít khung và có kích thước tấm lớn. Cần tính khả năng vận chuyển vào công trình, khe lắp đặt và liên kết phụ kiện.
Cầu thang, bậc kính và sàn kính
Đây là nhóm hạng mục chịu tải, vì vậy không nên mặc định một tấm kính cường lực nguyên khối 19mm là đủ. Tùy nhịp và tải trọng, giải pháp có thể cần kính dán an toàn nhiều lớp, kết cấu đỡ và tính toán kỹ thuật riêng.
Mái kính và kết cấu kính đặc biệt
Đối với mái kính hoặc vị trí trên cao, cần ưu tiên yêu cầu an toàn sau vỡ, khả năng thoát nước, liên kết và tải gió. Loại kính, cấu tạo lớp và phụ kiện phải theo hồ sơ thiết kế thay vì chỉ chọn theo độ dày.
Xem chi tiết: Ứng dụng kính cường lực 19mm trong lan can – cầu thang – sàn kính.
Khi nào nên chọn kính cường lực 19mm?
Nên cân nhắc kính 19mm khi công trình yêu cầu tấm kính dày, kích thước lớn, độ cứng cao hoặc hồ sơ thiết kế đã chỉ định chiều dày này. Ngược lại, không nên tăng lên 19mm chỉ vì cho rằng “càng dày càng an toàn”; kính 12mm, 15mm, 19mm hoặc kính dán nhiều lớp đều có phạm vi sử dụng riêng.
Nếu đang phân vân giữa hai độ dày phổ biến, xem bài so sánh kính cường lực 19mm và 15mm để đối chiếu theo cấu hình công trình thay vì chỉ so sánh giá.
Quy trình gia công kính cường lực 19mm theo bản vẽ
- Tiếp nhận thông tin: kích thước, số lượng, hình dạng, vị trí lỗ khoan, cạnh mài, mục đích sử dụng và địa điểm giao lắp.
- Kiểm tra bản vẽ: rà kích thước, khoảng cách lỗ tới mép, chi tiết khoét và yêu cầu phụ kiện.
- Cắt và gia công phôi: cắt, mài, khoan, khoét hoặc tạo hình trước khi tôi.
- Tôi nhiệt: đưa kính đã hoàn thiện gia công cơ khí vào dây chuyền xử lý nhiệt phù hợp.
- Kiểm tra sau tôi: kiểm tra ngoại quan, kích thước, cạnh kính và yêu cầu nghiệm thu theo hồ sơ.
- Đóng kiện – vận chuyển – lắp đặt: bố trí phương án nâng hạ phù hợp trọng lượng và điều kiện công trình.
Khách hàng cần cắt, mài và khoan kính theo hồ sơ có thể xem thêm nhà máy cắt kính cường lực 19mm theo yêu cầu.
Báo giá kính cường lực 19mm được tính như thế nào?
Giá kính 19mm không chỉ phụ thuộc diện tích m². Chi phí thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi kích thước từng tấm, số lượng, loại phôi, mài cạnh, số lỗ khoan hoặc khoét, yêu cầu đóng kiện, vận chuyển, nâng hạ và phạm vi thi công.
Để tránh làm trang HUB trùng intent với bài giá, bảng đơn giá chi tiết được cập nhật tại trang riêng: Giá kính cường lực 19mm – cập nhật từ Citybuilding.
Khi gửi yêu cầu báo giá, nên cung cấp tối thiểu: kích thước từng tấm, số lượng, bản vẽ lỗ khoan/khoét nếu có, yêu cầu mài cạnh, địa điểm giao hàng và phạm vi cần lắp đặt.
Cụm nội dung chuyên sâu về kính cường lực 19mm
Để mỗi nhu cầu tìm kiếm có một trang chuyên sâu riêng, Citybuilding tổ chức cụm nội dung kính 19mm như sau:
| Nhu cầu | Bài chuyên sâu |
|---|---|
| Định nghĩa – thông số – tiêu chuẩn | Kính cường lực 19mm là gì? |
| Lan can – cầu thang – sàn kính | Ứng dụng kính cường lực 19mm |
| Chọn độ dày | So sánh kính cường lực 19mm và 15mm |
| Đơn giá | Giá kính cường lực 19mm |
| Cắt – mài – khoan | Gia công kính cường lực 19mm theo yêu cầu |
| Sản xuất – thi công | Quy trình sản xuất và thi công kính 19mm |
Xem thêm trang tổng quan Kính cường lực Citybuilding để tham khảo các độ dày và nhóm giải pháp kính khác.
Câu hỏi thường gặp về kính cường lực 19mm
Kính cường lực 19mm nặng khoảng bao nhiêu?
Khối lượng tham khảo khoảng 47,5 kg/m². Khi tấm kính có diện tích lớn, cần tính tổng trọng lượng để lựa chọn thiết bị nâng, đường vận chuyển và biện pháp lắp đặt.
Kính 19mm cường lực có cắt hoặc khoan lại được không?
Không nên. Kích thước, lỗ khoan, khoét và phần lớn công đoạn gia công cạnh phải được hoàn thiện trước khi kính được tôi nhiệt.
Một tấm kính cường lực 19mm có mặc định dùng được làm sàn kính không?
Không. Sàn kính là kết cấu chịu tải; cấu hình phải xét nhịp, kích thước tấm, kiểu gối đỡ, tải trọng và yêu cầu an toàn sau vỡ. Nhiều thiết kế sử dụng kính dán an toàn nhiều lớp thay vì chỉ một lớp kính cường lực nguyên khối.
Kính 19mm có dùng cho lan can không tay vịn được không?
Có thể trong một số thiết kế, nhưng không thể kết luận chỉ dựa trên độ dày. Cần kiểm tra chiều cao tấm, chiều rộng, phương án chân đế hoặc điểm kẹp, tải ngang, tải gió và yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
Cần gửi gì để Citybuilding báo giá kính 19mm?
Nên gửi kích thước từng tấm, số lượng, bản vẽ lỗ khoan/khoét, yêu cầu mài cạnh, mục đích sử dụng và địa điểm giao hoặc lắp đặt. Có bản vẽ kỹ thuật sẽ giúp kiểm tra và báo giá chính xác hơn.
Citybuilding – gia công và thi công kính 19mm theo yêu cầu
Citybuilding tiếp nhận các hạng mục kính cường lực 19mm theo bản vẽ cho nhà ở, showroom, công trình thương mại và dự án. Phạm vi cung cấp có thể gồm xử lý bản vẽ, gia công phôi, mài cạnh, khoan/khoét trước khi tôi, đóng kiện, vận chuyển và lắp đặt theo thỏa thuận của từng công trình.
CITYBUILDING – GIÁ TRỊ VĨNH CỬU
Hotline / Zalo: 0932 208 189
Phạm vi: tư vấn, gia công và thi công theo yêu cầu tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh theo điều kiện từng dự án.
Gửi kích thước hoặc bản vẽ qua Hotline/Zalo 0932 208 189 để Citybuilding tư vấn phương án kính 19mm.
Tham chiếu kỹ thuật: TCVN 7455:2013 – Kính xây dựng – Kính phẳng tôi nhiệt. Các thông tin trên mang tính định hướng lựa chọn vật liệu; cấu hình kính cho hạng mục chịu tải hoặc yêu cầu an toàn đặc biệt cần được xác định theo hồ sơ thiết kế và điều kiện công trình thực tế.
Bình luận


