Giá Kính Cường Lực 19mm 2026 | Báo Giá Theo m²

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline 0932208189

Hotline 0932208189

Danh mục sản phẩm

Fanpage Facebook

Giá Kính Cường Lực 19mm 2026 | Báo Giá Theo m²

Giá Kính Cường Lực 19mm 2026 | Báo Giá Theo m²

(3 đánh giá)

Giá Kính Cường Lực 19mm 2026 | Báo Giá Theo m²

Giá kính cường lực 19mm 2026 tại Citybuilding: kính trơn từ 2,3 triệu/m², gia công mài–khoan từ 2,6 triệu/m². Xem cách tính và nhận báo giá theo bản vẽ.

Giá kính cường lực 19mm 2026 tại Citybuilding hiện được công bố tham khảo từ 2.300.000 đ/m² đối với kính 19mm trơn và từ 2.600.000 đ/m² đối với hạng mục có mài cạnh – khoan lỗ theo yêu cầu. Đây là mức giá tham khảo theo nhóm quy cách; báo giá cuối cùng cần dựa trên kích thước từng tấm, số lượng, hình dạng, gia công, phụ kiện, đóng kiện, vận chuyển và phạm vi lắp đặt.

Kính 19mm có trọng lượng lớn, khoảng 47,5 kg/m², nên chi phí thực tế thường không chỉ nằm ở đơn giá kính. Với tấm khổ lớn hoặc công trình cần nâng hạ, chi phí logistics, nhân công và hệ liên kết có thể ảnh hưởng đáng kể đến tổng giá trị đơn hàng.

Trang này được giữ làm landing giá kính cường lực 19mm chính của Citybuilding. Phần định nghĩa, tiêu chuẩn và ứng dụng đã được tách sang các bài chuyên sâu để tránh trùng nội dung. Xem tổng quan tại HUB Kính cường lực 19mm.

Giá Kính Cường Lực 19mm 2026 | Báo Giá Theo m²
Ảnh bảng giá đang sử dụng trên trang. Khi cập nhật hình đại diện mới nên đổi mốc năm trên ảnh thành 2026 để đồng bộ nội dung.

1. Bảng giá kính cường lực 19mm 2026

Dưới đây là mức giá tham khảo đang công bố trên Citybuilding. Giá thực tế có thể thay đổi khi quy cách, số lượng hoặc điều kiện giao lắp thay đổi.

Hạng mục Giá tham khảo Ghi chú
Kính cường lực 19mm trơn Từ 2.300.000 đ/m² Giá vật liệu tham khảo; cần kiểm tra kích thước và số lượng từng tấm.
Kính 19mm mài cạnh – khoan lỗ Từ 2.600.000 đ/m² Tùy số mét mài, số lỗ, đường kính lỗ, vị trí lỗ và quy cách gia công.
Vách kính – lan can kính 19mm Từ 3.800.000 đ/m² Mức tham khảo; tổng giá phụ thuộc hệ chân đế/kẹp, khung, tay vịn và điều kiện thi công.
Kính 19mm ép lụa / phủ film trang trí Từ 4.200.000 đ/m² Cần chốt cấu tạo, màu/mẫu, diện tích và yêu cầu hoàn thiện.
Sàn, bậc, mái kính chịu tải Báo theo cấu hình Không chốt chỉ theo một lớp kính 19mm; cần xác định cấu hình kính, nhịp, gối đỡ, tải và yêu cầu an toàn sau vỡ.
Lưu ý báo giá: bảng trên là mức tham khảo, chưa thể thay thế báo giá theo bản vẽ. Giá cần được xác nhận lại tại thời điểm đặt hàng, đặc biệt với tấm khổ lớn, nhiều lỗ/khoét hoặc công trình cần vận chuyển – nâng hạ riêng.

2. Giá kính 19mm tính theo m² hay theo tấm?

Đơn giá kính 19mm thường được trình bày theo m² để khách hàng dễ so sánh. Tuy nhiên khi sản xuất, Citybuilding cần kiểm tra từng tấm riêng vì hai đơn hàng có cùng tổng diện tích nhưng quy cách khác nhau có thể có chi phí rất khác.

Ví dụ, 10m² gồm nhiều tấm nhỏ, hình chữ nhật đơn giản sẽ khác 10m² gồm vài tấm khổ lớn có khoan, khoét, bo góc và yêu cầu nâng hạ. Do đó, công thức “diện tích × đơn giá/m²” chỉ là bước dự toán ban đầu.

3. Cách tính giá kính cường lực 19mm

Có thể hình dung tổng giá theo công thức:

Tổng giá = Tiền kính + Gia công + Phụ kiện/kết cấu + Đóng kiện/vận chuyển + Lắp đặt + Thuế (nếu áp dụng)

Bước 1 – Tính diện tích kính

Với tấm chữ nhật:

Diện tích (m²) = Chiều rộng (m) × Chiều cao (m)

Nếu có nhiều tấm, tính diện tích từng tấm rồi cộng lại. Đối với hình dạng đặc biệt, bản vẽ sẽ được kiểm tra trước khi chốt phương án cắt phôi và giá gia công.

Bước 2 – Nhân đơn giá vật liệu

Tiền kính tham khảo = tổng diện tích × đơn giá kính 19mm tương ứng tại thời điểm báo giá.

Bước 3 – Cộng các chi phí phát sinh theo bản vẽ

Chi phí có thể gồm mài cạnh, khoan lỗ, khoét, bo góc, xử lý hình dạng, phụ kiện, đóng kiện, vận chuyển và lắp đặt.

4. Chi phí mài – khoan – khoét – bo góc ảnh hưởng thế nào?

Với kính cường lực, các chi tiết cắt, mài, khoan và khoét phải được hoàn thiện trước quá trình tôi nhiệt. Vì vậy bản vẽ gia công càng rõ thì báo giá càng chính xác và càng giảm nguy cơ phải sản xuất lại.

Gia công Yếu tố tác động đến giá
Mài cạnh Tổng số mét dài cạnh cần mài và yêu cầu hoàn thiện cạnh.
Khoan lỗ Số lượng lỗ, đường kính, vị trí và khoảng cách tới cạnh/góc.
Khoét phụ kiện Hình dạng phần khoét, độ phức tạp và yêu cầu dung sai.
Bo góc / hình dạng đặc biệt Số góc, bán kính, đường cong và khả năng gia công trên thiết bị.

TCVN 7455:2013 có quy định đối với kính phẳng tôi nhiệt, trong đó chiều dày danh nghĩa 19mm nằm trong nhóm kính nổi tôi nhiệt; các yêu cầu về kích thước, sai lệch, lỗ khoan, rãnh và cạnh cắt cần được kiểm soát khi gia công.

Khách hàng cần gia công chi tiết có thể xem thêm Cắt – mài – khoan kính cường lực 19mm theo yêu cầu.

5. Phụ kiện, vận chuyển và thi công có tính trong giá kính không?

Không nên mặc định đơn giá kính theo m² đã bao gồm toàn bộ hạng mục hoàn thiện. Báo giá nên tách rõ phạm vi cung cấp để khách hàng biết phần nào là vật liệu kính và phần nào là phụ kiện, vận chuyển hoặc nhân công.

Phụ kiện và kết cấu đỡ

Lan can, vách, cửa hoặc hệ kính đặc biệt có thể cần chân đế, kẹp, khung inox/nhôm/thép, bu lông, gioăng, keo và các chi tiết liên kết khác. Giá phụ kiện thay đổi theo hệ, vật liệu và tải của công trình.

Đóng kiện và vận chuyển

Kính 19mm nặng khoảng 47,5 kg/m². Tấm 2m² đã có khối lượng tham khảo khoảng 95kg, vì vậy công trình có tấm lớn cần kiểm tra đường vận chuyển, thang máy, cửa ra vào, vị trí cẩu/nâng và khoảng trống thao tác.

Nhân công và nâng hạ

Chi phí lắp đặt phụ thuộc số lượng tấm, cao độ, mặt bằng, thiết bị nâng, khoảng cách từ điểm tập kết tới vị trí lắp và mức độ phức tạp của hệ liên kết.

6. Những yếu tố làm giá kính 19mm thay đổi

  • Kích thước từng tấm: tấm khổ lớn có thể làm tăng yêu cầu phôi, đóng kiện và nâng hạ.
  • Số lượng: đơn hàng ít tấm và nhiều quy cách khác nhau thường có chi phí xử lý cao hơn đơn hàng lặp quy cách.
  • Hình dạng: chữ nhật đơn giản khác với kính bo góc, khoét, hình thang hoặc hình đặc biệt.
  • Gia công: tổng mét mài, số lỗ khoan, phần khoét và yêu cầu dung sai.
  • Loại kính / hoàn thiện: kính trơn, siêu trong, in/ép trang trí hoặc cấu hình nhiều lớp có giá khác nhau.
  • Phụ kiện và kết cấu: chân đế, kẹp, inox, nhôm, thép và các chi tiết liên kết.
  • Địa điểm giao hàng: khoảng cách, đường vận chuyển và điều kiện xuống hàng.
  • Điều kiện thi công: cao tầng, không gian hẹp, thi công ngoài giờ hoặc cần thiết bị nâng chuyên dụng.

Nếu cần phân tích sâu hơn về nguyên nhân chênh lệch giá thay vì xem bảng giá, bài Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí kính 19mm sẽ được dùng cho intent này.

7. Ví dụ cách dự toán kính cường lực 19mm

Ví dụ: 2 tấm kính kích thước 1.000 × 2.000mm, dùng kính 19mm trơn.

  • Diện tích 1 tấm: 1 × 2 = 2m².
  • 2 tấm: 2 × 2 = 4m².
  • Đơn giá tham khảo kính 19mm trơn: 2.300.000 đ/m².
  • Tiền kính tham khảo: 4 × 2.300.000 = 9.200.000 đ.

9.200.000 đ là phần kính tham khảo trước khi cộng các chi phí gia công, phụ kiện, đóng kiện, vận chuyển, lắp đặt và thuế nếu phát sinh theo phạm vi báo giá.

Để báo sát giá: gửi kích thước từng tấm thay vì chỉ gửi tổng số m². Hai đơn hàng cùng 10m² nhưng quy cách tấm khác nhau có thể có giá hoàn toàn khác.

8. Cần gửi thông tin gì để nhận báo giá kính 19mm chính xác?

Chỉ cần chuẩn bị các thông tin sau:

  1. Kích thước từng tấm: rộng × cao hoặc bản vẽ chi tiết.
  2. Số lượng: số tấm của từng quy cách.
  3. Gia công: mài cạnh, khoan lỗ, khoét, bo góc nếu có.
  4. Mục đích sử dụng: vách, lan can, cửa, chi tiết trang trí hoặc kết cấu chịu tải.
  5. Phụ kiện / khung: nếu cần Citybuilding cung cấp đồng bộ.
  6. Địa điểm giao hoặc thi công: để tính vận chuyển và nhân công.
  7. Ảnh hiện trạng: hữu ích với công trình cải tạo hoặc vị trí khó vận chuyển.

NHẬN BÁO GIÁ KÍNH CƯỜNG LỰC 19MM

Gửi kích thước hoặc bản vẽ để Citybuilding bóc tách theo từng tấm và từng công đoạn.

Hotline / Zalo: 0932 208 189

9. Cụm nội dung kính cường lực 19mm

Nhu cầu Trang nên xem
Tổng quan sản phẩm HUB Kính cường lực 19mm
Định nghĩa – thông số – tiêu chuẩn Kính cường lực 19mm là gì?
Ứng dụng Ứng dụng kính 19mm trong lan can – cầu thang – sàn kính
So sánh độ dày So sánh kính 15mm và 19mm
Gia công Cắt – mài – khoan kính 19mm theo yêu cầu
Sản xuất – thi công Quy trình sản xuất và thi công kính 19mm

Xem thêm bảng giá kính cường lực theo nhiều độ dày nếu cần so sánh 8mm, 10mm, 12mm, 15mm và 19mm.

10. Câu hỏi thường gặp về giá kính cường lực 19mm

Kính cường lực 19mm bao nhiêu tiền 1m²?

Mức tham khảo đang công bố tại Citybuilding là từ 2.300.000 đ/m² cho kính 19mm trơn. Giá cuối cùng phụ thuộc kích thước, số lượng và phạm vi gia công/giao lắp.

Giá kính cường lực 19 ly có khác 19mm không?

“19 ly” là cách gọi thông dụng của chiều dày danh nghĩa 19mm. Vì vậy hai truy vấn này nên được quy về cùng một landing giá, thay vì tạo hai trang giá cạnh tranh nhau.

Mài cạnh và khoan lỗ có bao gồm trong giá 2,3 triệu/m² không?

Không nên mặc định đã bao gồm. Trang hiện công bố nhóm có mài cạnh – khoan lỗ từ 2.600.000 đ/m², nhưng mức thực tế còn phụ thuộc tổng mét mài, số lỗ, đường kính và vị trí gia công.

Sàn kính 19mm có thể báo giá chỉ theo m² không?

Không nên chốt sàn kính chỉ bằng đơn giá của một lớp 19mm. Sàn kính cần xác định nhịp, gối đỡ, tải, cấu hình nhiều lớp và yêu cầu an toàn sau vỡ trước khi báo giá hoàn thiện.

Có thể gửi bản vẽ để báo giá không?

Có. Bản vẽ thể hiện kích thước, lỗ khoan, phần khoét và chi tiết liên kết giúp bóc tách chính xác hơn so với chỉ gửi tổng diện tích.

Giá trên đã gồm vận chuyển và lắp đặt chưa?

Chưa nên mặc định. Vận chuyển và lắp đặt cần được xác định theo địa điểm, khối lượng, cao độ, đường tiếp cận và phạm vi công việc của từng đơn hàng.

Kết luận

Giá kính cường lực 19mm 2026 tại Citybuilding hiện tham khảo từ 2.300.000 đ/m² cho kính trơn và từ 2.600.000 đ/m² cho nhóm có mài cạnh – khoan lỗ. Để có giá chính xác, cần bóc tách theo từng tấm và từng công đoạn thay vì chỉ lấy tổng m² nhân đơn giá.

Trang này là landing giá 19mm chính. Các nội dung về định nghĩa, ứng dụng, so sánh và gia công được liên kết sang bài chuyên sâu để toàn bộ cụm không tự cạnh tranh SEO.

Quay lại HUB Kính cường lực 19mm Citybuilding hoặc gửi bản vẽ qua Hotline/Zalo 0932 208 189 để bóc tách báo giá.

Đánh giá sản phẩm

Bình chọn sản phẩm:

Bình luận

Top

   (0)