Bảng giá gương dán tường theo m² | Citybuilding

Hổ trợ trực tuyến

Hotline 0932208189

Hotline 0932208189

Danh mục sản phẩm

Fanpage Facebook

Bảng giá gương dán tường theo m² và cấu hình

Bảng giá gương dán tường theo m² và cấu hình

(1 đánh giá)

Gương Dán Tường

Bảng đối chiếu báo giá gương dán tường theo loại vật liệu, kiểu ghép, nẹp và phạm vi giao lắp. Chuẩn bị kích thước, mẫu và hiện trạng để xác nhận giá từng hạng mục.

Bảng đối chiếu báo giá gương dán tường theo loại vật liệu, kiểu ghép, nẹp và phạm vi giao lắp. Chuẩn bị kích thước, mẫu và hiện trạng để xác nhận giá từng hạng mục.

Bảng giá gương dán tường áp dụng theo cấu hình nào?

Giá gương dán tường cần đi cùng loại gương, màu, độ dày, kích thước từng tấm và phạm vi hoàn thiện. Đơn giá theo m² chưa đủ để biết tổng tiền nếu chưa rõ phần gia công, phụ kiện, vận chuyển và công lắp.

Trang này là đầu mối đối chiếu các nhóm hạng mục trước khi hỏi giá. Đơn giá tiền của từng cấu hình cần được xác nhận trong báo giá hiện hành; bảng dưới đây không công bố một mức tiền áp dụng cho mọi công trình.

Bảng đối chiếu hạng mục và cơ sở báo giá

Thông tin cần thống nhất trước khi xác nhận đơn giá
Hạng mụcKhối lượng cần cung cấpChi tiết cần xác nhận
Gương trắng, màu trà hoặc màu xámKích thước từng tấm, số lượng và diện tíchMẫu phôi, màu, độ dày và hoàn thiện cạnh
Gương ghép ô trang tríBản vẽ chia tấm, số ô và diện tích từng loạiKiểu cạnh, khe ghép và yêu cầu căn mạch
Gương hình thoi hoặc hình dáng riêngHình dạng có kích thước, số lượng từng chi tiếtKhả năng gia công, đường cắt và cạnh hoàn thiện
Gương kết hợp nẹp inoxDiện tích gương và chiều dài nẹp theo thiết kếQuy cách, màu nẹp; gia công và lắp nẹp đã gồm chưa
Gương kết hợp đèn hoặc vật liệu khácBản vẽ và danh sách chi tiết đi kèmCấu tạo, phạm vi điện và trách nhiệm từng hạng mục
Giao hàng hoặc giao kèm lắp đặtĐịa điểm, tầng, lối đưa hàng và hiện trạngĐóng gói, đưa hàng vào vị trí, vật tư, công lắp và xử lý nền

Một hạng mục có thể được tính theo diện tích, chiều dài, số chi tiết hoặc trọn phần việc tùy báo giá. Cần ghi rõ đơn vị và khối lượng đã thống nhất, không cộng thêm lần nữa khoản đã nằm trong đơn giá.

Ba phạm vi báo giá cần phân biệt

  • Cung cấp gương đã gia công: xác nhận loại gương, số tấm, kích thước và cạnh; làm rõ nơi bàn giao.
  • Gia công và giao hàng: xác nhận thêm đóng gói, điểm giao, điều kiện đưa hàng vào công trình và trách nhiệm giao nhận.
  • Gia công, giao và lắp: xác nhận thêm hiện trạng nền, hệ cố định, phụ kiện, nhân công và phần hoàn thiện liên quan.

Từ “trọn gói” cần kèm danh sách phần đã gồm và phần loại trừ. Không mặc định khảo sát, nẹp, xử lý nền, tháo dỡ, vận chuyển lên tầng hoặc thuế đều đã nằm trong một đơn giá m². Xem phân biệt giá vật liệu và giá giao lắp để đối chiếu báo giá trên cùng phạm vi.

Vì sao cùng diện tích vẫn khác giá?

Hai mảng gương cùng số m² có thể khác số tấm, chiều dài cạnh cần mài, màu phôi, nẹp và điều kiện lắp đặt. Một tấm lớn cũng có yêu cầu đường vận chuyển khác nhiều module nhỏ. Vì vậy cần gửi kích thước từng tấm hoặc bản vẽ chia ô, thay vì chỉ gửi tổng diện tích.

Phần tính khối lượng được trình bày tại cách tính diện tích và chi phí theo m²; đường cắt, cạnh và khoét theo bản vẽ xem giá gia công cắt gương theo yêu cầu. Phương án lắp đặt cần đối chiếu với hiện trạng trước khi chốt.

So sánh phương án theo ngân sách

Muốn điều chỉnh ngân sách, hãy so sánh các phương án trên cùng phạm vi: loại gương, cách chia ô, kiểu cạnh và chi tiết trang trí. Có thể trao đổi lại mẫu hoặc số chi tiết; không bỏ việc kiểm tra nền và lựa chọn hệ cố định phù hợp để giảm giá.

Không suy ra rằng một màu luôn rẻ hơn màu khác hoặc diện tích lớn luôn được giảm đơn giá. Mức tiền cuối cùng phụ thuộc cấu hình và điều kiện áp dụng trong báo giá.

Từ yêu cầu đến báo giá có thể đối chiếu

  1. Gửi mẫu, kích thước, số lượng, ảnh hiện trạng và địa điểm.
  2. Thống nhất loại gương, chia tấm, kiểu cạnh và phạm vi cung cấp/giao lắp.
  3. Bóc tách khối lượng; đánh dấu phần cần đo hoặc khảo sát lại.
  4. Kiểm tra đơn vị, khối lượng, đơn giá, phần đã gồm, phần tính riêng và hiệu lực báo giá.
  5. Xác nhận mẫu, hồ sơ, tổng tiền và điều kiện đơn hàng trước khi triển khai.

Thông tin chưa rõ cần được xác nhận trước khi sản xuất. Khảo sát, lịch thực hiện và điều kiện bàn giao theo phạm vi thống nhất của từng hạng mục.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá

  • Chiều rộng × chiều cao, đơn vị đo và số lượng từng tấm; có bản vẽ thì gửi bản đã cập nhật.
  • Màu, mẫu gương, kiểu cạnh, nẹp hoặc chi tiết đi kèm.
  • Ảnh toàn cảnh vị trí, nền, ổ điện và các vị trí cần khoét.
  • Địa chỉ, tầng, kích thước lối đưa hàng hoặc thang máy khi cần.
  • Chỉ cung cấp, giao hàng hay giao kèm lắp; thời gian mong muốn.

Câu hỏi thường gặp về bảng giá

Một mức giá theo m² có áp dụng cho mọi loại gương không?

Không thể suy ra như vậy. Kiểm tra loại phôi, độ dày, mẫu, gia công và phạm vi của mức giá đang được báo.

Nẹp và công lắp đã gồm chưa?

Đọc phần hạng mục đã bao gồm và hỏi lại nếu chưa rõ. Nẹp có thể được tách riêng hoặc nằm trong một cấu hình hoàn thiện; không cộng trùng.

Chỉ gửi ảnh mẫu có chốt được giá không?

Ảnh giúp trao đổi bố cục; để xác nhận khối lượng và phạm vi còn cần kích thước, số lượng, hiện trạng và địa điểm.

Giá ở Hà Nội và TP.HCM có giống nhau không?

Cần đối chiếu cùng cấu hình và điều kiện giao lắp. Không áp một mức chênh lệch cố định khi chưa có báo giá của hạng mục.

Xem nội dung theo nhu cầu

Trao đổi báo giá với Citybuilding

Gửi kích thước hoặc bản vẽ, mẫu gương, số lượng, ảnh hiện trạng và địa điểm nhận hàng cho Citybuilding qua 0932 208 189. Ghi rõ chỉ cần gia công, giao hàng hay giao kèm lắp đặt. Giá, tiến độ, bảo hành và điều kiện bàn giao cần được xác nhận trong báo giá hoặc thỏa thuận của hạng mục.

Đánh giá sản phẩm

Bình chọn sản phẩm:

Bình luận

Sản phẩm cùng loại

Top

   (0)